Viêm họng là chứng bệnh đường hô hấp dễ gặp ở nhiều lứa tuổi. Đây không phải là bệnh nguy hiểm, nhưng nếu về lâu dài không có cách trị dứt điểm, sẽ biến tính trở thành bệnh mãn tính. Vậy làm thế nào để điều trị viêm họng mãn tính nhanh khỏi và tránh tái phát? Những chia sẻ y khoa dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.
Viêm họng mãn tính là gì? Có sao không?
Viêm họng mãn tính là tình trạng niêm mạc ở hầu họng bị vi khuẩn, nấm tấn công dẫn đến sưng, viêm kéo dài nhiều ngày (trên 10 ngày).
So với viêm họng cấp, biểu hiện mãn tính thường có biểu hiện các triệu chứng tiến triển chậm, mức độ nhẹ hơn nhưng có đặc tính dai dẳng, rất khó điều trị dứt điểm.
Dựa vào tổn thương thực thể hầu họng, viêm họng mãn tính được chia thành 4 thể nhiễm như sau:
- Viêm họng xung huyết: Đây là thể mãn tính mới biến đổi từ viêm họng, xảy ra ngay sau khi kết thúc giai đoạn viêm họng cấp. Thể mãn tính sung huyết được nhận biết bởi tình trạng niêm mạc cổ họng tấy đỏ, sưng nóng và viêm.
- Viêm họng xuất tiết: Đây là giai đoạn sau của viêm họng sung huyết. Lúc này, niêm mạc cổ họng có xu hướng tiết nhiều dịch nhầy, đờm ứ đọng ở cổ. Khi quan sát có thể nhận thấy có dịch tiết (đục hoặc trong suốt) bám ở thành họng.
- Viêm họng hạt: Viêm họng hạt còn có một tên gọi khác là viêm họng quá phát, là tình trạng niêm mạc họng bị viêm nhiễm kéo dài khiến các tế bào lympho hoạt động quá mức. Khi hoạt động quá sức như vậy, các lympho bị phồng lên và dẫn đến tình trạng nổi các hạt nhỏ ở thành họng.
- Viêm họng teo: Viêm họng teo thường gặp ở người cao tuổi với đặc điểm nhận biết là niêm mạc họng bị teo nhỏ dần hay có màu nhợt nhạt. Thể viêm họng này thường ít có chất nhầy và khô ráo vòm họng.
Triệu chứng viêm họng mãn tính
Viêm họng mãn tính thường không có các triệu chứng đột ngột như giai đoạn cấp tính mà tiến triển chậm nhưng rất dai dẳng. Các triệu chứng điển hình của viêm họng, đó là:
- Đau họng kéo dài trong nhiều tuần, đau nhất thường xảy ra vào sáng sớm sau khi ngủ dậy
- Cổ họng luôn khô khan, rát ngứa và nóng
- Có cảm giác vướng, bận ở cổ họng
- Nuốt thức ăn hay uống nước cũng đau, khó nuốt hoặc nghẹn vướng khi nhai nuốt
- Hay bị khàn tiếng, giọng nói trầm hơn bình thường
- Ho khan hoặc ho kèm đờm
- Một số trường hợp có thể bị ợ hơi, ợ chua, có cảm giác nóng rát ở vùng ngực
Viêm họng mãn tính ở những người có sức đề kháng yếu như trẻ em và người có hệ miễn dịch kém còn có thể kèm theo sốt, đau đầu, mệt mỏi hay chán ăn..
Nguyên nhân gây bệnh điển hình
- Nhiễm trùng không được điều trị dứt điểm: Khác với nhiễm virus có thể điều trị nhanh chóng, nhiễm trùng do vi khuẩn (thường là liên cầu khuẩn) nếu không can thiệp điều trị sớm, nhiễm trùng ở hầu họng có thể kéo dài hơn 10 ngày và chuyển sang xung huyết mãn tính.
- Dị ứng mãn tính: Những người bị dị ứng mãn tính thường có nguy cơ bị viêm viêm họng kéo dài gây sưng viêm và đau nhức dai dẳng tạo thành viêm họng mãn tính.
- Hút thuốc lá hoặc hít khói thuốc thụ động: Khói thuốc lá chứa nicotine và các hóa chất độc hại, gây kích thích hệ hô hấp. Bởi vậy, người hút thuốc lá lâu năm hoặc hít khói thuốc trong thời gian dài có thể bị bệnh cũng như một số bệnh lý hô hấp khác.
- Sinh sống trong điều kiện ô nhiễm: Môi trường ô nhiễm tạo điều kiện cho các bệnh hô hấp mãn tính có xu hướng tăng lên nhanh chóng.
- Ảnh hưởng của một số bệnh lý khác: Bệnh còn có thể là hệ quả của một số bệnh lý như: trào ngược dạ dày kéo dài gây hư hại niêm mạc hầu họng; viêm amidan mãn tính, nhiễm trùng có thể lây lan sang niêm mạc cổ họng và gây ra viêm họng; trào ngược dạ dày thực quản (GERD) chứa axit trào ngược lên cổ họng ăn mòn niêm mạc hầu họng, gây viêm kéo dài,...
Biến chứng nguy hiểm của bệnh
Viêm họng mãn tính, tình trạng viêm nhiễm kéo dài và tái phát tại niêm mạc họng, tiềm ẩn nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe.
Biến chứng tại chỗ:
- Áp-xe quanh amidan và thành sau họng: Gây đau đớn, nuốt khó, sốt cao.
- Viêm tấy xung quanh họng: Sưng nề, đau, hạn chế vận động cổ.
- Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn: Do phì đại các tổ chức lympho ở vòm họng.
- Ung thư vòm họng: Biến chứng nguy hiểm nhất.
Biến chứng lân cận:
- Viêm mũi xoang, viêm tai giữa: Gây nghẹt mũi, chảy dịch, đau tai, ù tai, giảm thính lực.
- Viêm thanh quản, viêm khí phế quản: Gây khàn tiếng, ho khan, ho có đờm, khó thở.
- Viêm phổi.
Biến chứng toàn thân:
- Viêm khớp phản ứng: Do viêm họng liên cầu khuẩn gây phản ứng viêm tại khớp.
- Viêm cầu thận cấp: Viêm nhiễm liên cầu khuẩn gây tổn thương cầu thận.
- Sốt thấp khớp: Biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tim, khớp, da và hệ thần kinh.
Việc thăm khám định kỳ với bác sĩ tai mũi họng là rất quan trọng để phát hiện và điều trị kịp thời các biến chứng, bảo vệ sức khỏe người bệnh.
Phương pháp chẩn đoán viêm họng chính xác
Thu thập thông tin chi tiết:
- Tiền sử bệnh và triệu chứng: Bác sĩ sẽ ghi nhận cẩn thận thời gian khởi phát, mức độ nghiêm trọng, yếu tố làm gia tăng triệu chứng, bệnh nền, dị ứng, thói quen sinh hoạt...
- Khám lâm sàng: Khám họng nhằm quan sát trực tiếp niêm mạc họng, phát hiện dấu hiệu viêm, sưng đỏ, phù nề, xuất tiết mủ, hạch cổ… Khám tai, mũi để loại trừ các bệnh lý liên quan có thể gây triệu chứng tương tự.
Xét nghiệm:
- Xét nghiệm máu: Đánh giá tình trạng viêm nhiễm, chức năng miễn dịch, thiếu hụt vitamin, khoáng chất.
- Xét nghiệm dịch họng: Xác định tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm).
- Xét nghiệm dị ứng: Phát hiện các nguyên nhân dị ứng góp phần gây viêm họng mãn tính.
- Chụp X-quang ngực: Loại trừ các bệnh lý về tim phổi có thể gây ho, đau họng.
Chẩn đoán hình ảnh:
- Nội soi họng: Quan sát trực tiếp niêm mạc họng, lấy mẫu sinh thiết nếu cần thiết.
- Chụp CT ngực: Đánh giá chi tiết cấu trúc vòm họng, thanh quản, loại trừ các bệnh lý tiềm ẩn.
Chẩn đoán phân biệt: Việc chẩn đoán chính xác viêm họng mãn tính cần phân biệt với các bệnh lý có triệu chứng tương tự như:
- Viêm họng cấp: Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, dữ dội và kéo dài dưới 2 tuần.
- Viêm amidan: Triệu chứng sưng đau amidan, thường gặp ở trẻ em.
- Trào ngược dạ dày thực quản: Gây ho, rát họng, ợ nóng.
- Ung thư vòm họng: Triệu chứng khàn giọng kéo dài, chảy máu mũi, ù tai...
Chẩn đoán chính xác dựa trên tổng hợp các yếu tố, giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả và ngăn ngừa biến chứng.
Ai có nguy cơ dễ bị viêm họng mãn tính?
- Người có hệ miễn dịch suy yếu: Trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh mãn tính...
- Người thường xuyên tiếp xúc tác nhân kích ứng: Khói bụi, hóa chất, ô nhiễm môi trường, hút thuốc lá...
- Người có thói quen sinh hoạt không lành mạnh: Thức khuya, stress, lười vận động, sử dụng nhiều rượu bia, ăn uống thiếu chất...
- Người có bệnh lý tai mũi họng: Viêm xoang, viêm mũi dị ứng, trào ngược dạ dày thực quản...
- Người có cơ địa dị ứng: Dễ phản ứng với bụi nhà, phấn hoa, lông động vật, thực phẩm...
Biện pháp phòng ngừa viêm họng tái phát
Viêm họng mãn tính rất nguy hiểm, nhất là ở những đối tượng có hệ miễn dịch yếu hay suy giảm. Vì vậy để hỗ trợ làm giảm triệu chứng và điều trị bệnh dứt điểm, người bệnh nên thực hiện các biện pháp sau nhằm tăng cường sức đề kháng và nâng cao thể trạng:
- Thường xuyên tập thể dục và xây dựng chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, điều độ.
- Xây dựng chế độ ăn uống thích hợp với bệnh viêm họng. Cần chú trọng bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng, các vitamin A,D2,... và hạn chế các thực phẩm và đồ uống có hại cho vòm họng như đò quá lạnh, rượu bia, đồ ăn cay nóng,…
- Giữ ấm cho cơ thể khi trời chuyển lạnh đột ngột, không nên ăn, uống đồ lạnh khi bị viêm họng mãn tính.
- Vào thời điểm dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, người bệnh nên tăng cường bổ sung vitamin C hoặc bổ sung gừng, sả, nghệ vào các món ăn để tăng sức đề kháng và ngăn ngừa bệnh tái phát.
- Vệ sinh răng miệng, tai mũi họng thường xuyên và đúng cách nhằm hạn chế nhiễm khuẩn.
- Hạn chế tiếp xúc với môi trường nhiễm bụi bẩn, hóa chất độc hại, khói thuốc,...
Khi nào cần gặp bác sĩ?
- Sốt cao trên 38.5°C.
- Khó thở, đau họng dữ dội, kèm theo ho, chảy nước mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi.
- Đau họng dai dẳng hơn 3 tuần.
- Giọng nói thay đổi, giảm cân không rõ nguyên nhân.
- Sưng hạch cổ không đau, khó ngủ.
- Chảy nước dãi nhiều, sưng hạch cổ.
- Phát ban, đau đầu dữ dội.
- Thay đổi thị lực, lú lẫn.
Dược liệu điều trị viêm họng mãn tính
Với những trường hợp viêm họng mãn tính ngại dùng thuốc Tây có thể tham khảo sử dụng dược liệu tự nhiên để cải thiện triệu chứng.
Các loại dược liệu được sử dụng chính trong điều trị bệnh như: Kim ngân hoa, húng chanh, tân di hoa, cỏ nhọ nồi, ké đầu ngựa, bạc hà, cam thảo…
Công dụng chính của các loại dược liệu này bao gồm:
- Giảm sưng đau, tấy đỏ, kích ứng niêm mạc họng.
- Hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn, virus gây viêm nhiễm.
- Loại bỏ đờm nhầy, giúp thông cổ họng.
- Tăng cường đề kháng, khả năng miễn dịch, phòng ngừa tái phát.
- Giúp dịu cơn đau, mang lại cảm giác dễ chịu.
Dược liệu là phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh viêm họng mãn tính. Tuy nhiên, người bệnh cần sử dụng theo chỉ dẫn của thầy thuốc để đạt kết quả tốt nhất, đồng thời đảm bảo an toàn.
Viêm họng mãn tính đặc trưng là tính dai dẳng, khó điều trị dứt điểm và dễ tái phát. Vì vậy ngoài việc sử dụng thuốc chữa trị các triệu chứng, người bệnh cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa để đạt hiệu quả tốt nhất.
Viêm họng mãn tính là tình trạng viêm nhiễm dai dẳng ở niêm mạc họng, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như đau rát họng, ho khan, ngứa họng, khản giọng,... Hiện nay, hoàn toàn có thể chữa khỏi viêm họng mãn tính và cải thiện chất lượng cuộc sống nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
Viêm họng cấp có thể điều trị bằng nhiều loại thuốc Tây y khác nhau, bao gồm:
- ORS: Bù nước và chất điện giải, đặc biệt khi có sốt.
- Thuốc kháng sinh: Dùng khi viêm họng do vi khuẩn và có sốt, có thể ở dạng uống, tiêm hoặc đặc trị tại chỗ.
- Thuốc kháng viêm, chống dị ứng: Giảm đau, giảm viêm và loại bỏ vi khuẩn.
- Thuốc xịt họng: Chứa kháng sinh, kháng viêm và giảm đau tại niêm mạc họng.
- Viên ngậm: Làm dịu mát, giữ ẩm và giảm đau họng.
- Thuốc súc họng: Tạo môi trường kiềm nhẹ, hạn chế vi khuẩn và giảm viêm.
- Thuốc hỗ trợ ổn định độ pH: Giảm ngứa và rát họng.
- Viêm họng do virus: Thường gây sốt nhẹ hoặc vừa, kéo dài khoảng 2-3 ngày. Trong một số trường hợp, sốt có thể kéo dài đến 5 ngày.
- Viêm họng do vi khuẩn: Sốt thường cao hơn và kéo dài hơn so với viêm họng do virus. Thời gian sốt có thể kéo dài 3-5 ngày, thậm chí lên đến 7 ngày nếu không được điều trị kháng sinh kịp thời.
Để giảm đau và ngứa rát do viêm họng, bạn nên bổ sung các loại đồ uống có tính kháng viêm và giúp làm dịu cổ họng. Một số loại thức uống hỗ trợ điều trị viêm họng như nước vỏ bưởi tươi, trà gừng, nước mật ong, trà Cúc La Mã, nước chanh tươi, nước lá tía tô, sữa nghệ ấm...
Viêm họng CÓ THỂ LÂY LAN qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người bệnh, đặc biệt khi nguyên nhân gây bệnh là virus hoặc vi khuẩn. Bệnh thường lây qua đường hô hấp khi nói chuyện, ho, hắt hơi hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân.
Viêm họng cấp ở trẻ em thường sốt 2-3 ngày, có thể kéo dài 5-7 ngày nếu không điều trị. Sốt trên 10 ngày là dấu hiệu nguy hiểm, cần đi khám ngay.
Cha mẹ có thể điều trị bệnh bằng mẹo dân gian (tỏi, húng chanh, lá hẹ, gừng), thuốc Tây y (kháng sinh, hạ sốt, siro ho) hoặc Đông y (bài thuốc kim ngân, liên kiều...). Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, cần cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
KHÔNG NÊN uống nước đá khi bị viêm họng. Nước đá có thể làm trầm trọng thêm tình trạng viêm họng do:
- Vi khuẩn trong nước đá phát triển khiến bệnh trầm trọng.
- Suy giảm sức đề kháng do cơ thể phải huy động năng lượng để điều chỉnh nhiệt độ.
- Tăng tiết dịch nhầy gây suy giảm hệ miễn dịch và dẫn đến các triệu chứng sốt, hắt hơi, chảy nước mũi,...



