Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi: Thạc sĩ Lê Phương | Nơi công tác: Nhất Nam Y Viện

Viêm họng cấp j02 là bệnh thường xảy ra khi thời tiết thay đổi và dễ chuyển sang biến chứng nguy hiểm. Tình trạng bệnh khiến cho nhiều người lo lắng, và tìm mọi cách để điều trị. Tuy nhiên, để trị khỏi bệnh, trước hết phải hiểu rõ về nguyên nhân, tình trạng bệnh mới có thể sử dụng biện pháp điều trị đúng cách.

Viêm họng cấp j02 là gì? Có nguy hiểm không?

Viêm họng cấp J02 là bệnh viêm cấp tính do liên cầu khuẩn gây ra, chủ yếu là các chủng vi khuẩn streptococcus thuộc nhóm A. Bệnh thường xảy ra vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là trong mùa đông.

Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể bị J02 viêm họng cấp, tuy nhiên trẻ em trong độ tuổi từ 5 – 15 tuổi thường có nguy có mắc cao và dễ xảy ra biến chứng nhất.

Viêm họng cấp J02 nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời RẤT NGUY HIỂM. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe như sau:

  • Những trường hợp bệnh có bội nhiễm thì dễ dẫn đến biến chứng như viêm tai, viêm mũi hay viêm phế quản,...
  • Bệnh xuất hiện ở trẻ nhỏ có thể gây biến chứng thấp tim do liên cầu khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Cơ thể sẽ phải phản ứng lại bằng cách sản xuất ra kháng thể và ảnh hưởng đến các cơ quan tim, khớp và thần kinh. Tình trạng bệnh kéo dài sẽ ảnh hưởng và gây ra bệnh thấp tim.

viem-hong-cap-j02
Viêm họng cấp j02 là bệnh thường gặp khi thời tiết thay đổi

Ngoài ra, viêm họng cấp J02 có thể lây nhiễm dễ dàng từ người sang người qua các con đường sau:

  • Qua đường hô hấp: Hành động như hắt hơi, ho, nói chuyện lớn tiếng làm bắn dịch tiết ra ngoài khiến liên cầu khuẩn phát tán nhanh chóng.
  • Qua đường ăn uống: Sử dụng chung đồ dùng ăn uống như uống chung nước, dùng chung đũa, thìa… đây là con đường lây lan bệnh nhanh nhất.
  • Sử dụng chung vật dụng của người bệnh: Liên cầu khuẩn còn có thể lây lan khi người khỏe mạnh tiếp xúc hoặc dùng chung đồ dùng dính dịch tiết của người bệnh như khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng, chăn, gối,...

Bệnh viêm họng cấp này khi biến chứng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh cũng như mọi người xung quanh. Để ngăn chặn biến chứng, lây nhiễm, người bệnh cần phát hiện bệnh sớm và có phương pháp điều trị kịp thời.

Nguyên nhân gây bệnh do đâu?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm họng j02, tuy nhiên có một số nguyên nhân cơ bản sau đây:

  • Cơ thể bị nhiễm virus: Đa số tác nhân gây bệnh ban đầu là do virus, nguyên nhân này chiếm đến tỉ lệ lên tới 60%. Các loại virus gây viêm như: Virus cúm, virus cảm lạnh, thủy đậu, bạch cầu đơn nhân, sởi, virus Adenovirus, virus Enterovirus virus Herpes simplex,… Các loại virus này thường lây nhiễm qua đường hô hấp và miệng. Chúng bám trên đồ dùng, quần áo trong nhà và lây nhiễm khi người bệnh chạm vào đồ vật, quần áo rồi đưa lên mũi, miệng. Ngoài ra, bệnh cũng có thể liên quan đến hệ suy giảm miễn dịch như HIV.
  • Do vi khuẩn xâm nhập: Các vi khuẩn hay gặp như phế cầu, liên cầu (liên cầu tan huyết nhóm A, B..), tụ cầu, tụ cầu vàng, Haemophilus Influenzae,…
  • Do thời tiết thay đổi thất thường, nhất là vào mùa đông.
  • Do thói quen ăn uống không hợp lý (ăn đồ lạnh) và vệ sinh răng miệng không đúng cách.

Cách chẩn đoán bệnh viêm họng cấp j02

Thông thường, trước khi chỉ định dùng thuốc các bác sĩ chuyên khoa cần kiểm tra và quyết định sử dụng loại thuốc điều trị phù hợp. Bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng cơ năng, các dấu hiệu của người bệnh để đưa ra kết luận có nên sử dụng thuốc kháng sinh hay không.

Bác sĩ sẽ dựa vào tiêu chuẩn Center để xem xét khả năng nhiễm khuẩn (viêm họng do liên cầu):

  • Không có ho
  • Hạch cổ sưng to, đau
  • Sốt cao hơn 38 độ
  • Amidan xuất tiết, sưng đau
  • Độ tuổi dưới 15

Sau đó, dựa vào các dấu hiệu để xác định:

  • Nếu người bệnh có ít hơn hoặc bằng 1 dấu hiệu thì không cần điều trị kháng sinh.
  • Khi có 4 - 5 dấu hiệu thì chỉ định điều trị bằng kháng sinh.
  • Nếu có 2-3 dấu hiệu thì quyết định điều trị kháng sinh hay không dựa vào việc test tìm bằng chứng nhiễm khuẩn.

Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm như: Tế bào máu ngoại vi, CRP, procalcitonin,... sau đó phân tích và xác định tình trạng của người bệnh.

Cách phòng ngừa bệnh viêm họng cấp j02

Để phòng ngừa và ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh j02, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:

viem-hong-cap-j02
Sử dụng điều hòa đúng cách để phòng bệnh viêm họng cấp j02

  • Súc miệng thường xuyên bằng nước muối sau khi ngủ dậy và sau các bữa ăn.
  • Hạn chế (tốt nhất là không nên) tiếp xúc trực tiếp với người bị viêm họng cấp.
  • Cần vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, không đến nơi đông người, nơi có không khí bị ô nhiễm. Tốt nhất, mỗi khi đi ra ngoài nên đeo khẩu trang để ngăn ngừa hít phải dị vật, bụi bẩn.
  • Khi thời tiết chuyển mùa hay những ngày trời lạnh, nên ăn mặc áo kín, đủ ấm và tránh cho cơ thể bị lạnh đột ngột.
  • Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và tập luyện hợp lý để nâng cao sức đề kháng, loại bỏ các tác nhân gây bệnh.
  • Tuyệt đối không nên sử dụng các chất ảnh hưởng đến quá trình điều trị như: Rượu, cà phê, đồ cay, đồ khô cứng,...
  • Không nên tự ý mua thuốc về điều trị, tự ý dùng thuốc có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Câu hỏi thường gặp

Viêm họng mãn tính là tình trạng viêm nhiễm dai dẳng ở niêm mạc họng, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như đau rát họng, ho khan, ngứa họng, khản giọng,... Hiện nay, hoàn toàn có thể chữa khỏi viêm họng mãn tính và cải thiện chất lượng cuộc sống nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.

Viêm họng cấp có thể điều trị bằng nhiều loại thuốc Tây y khác nhau, bao gồm:

  • ORS: Bù nước và chất điện giải, đặc biệt khi có sốt.
  • Thuốc kháng sinh: Dùng khi viêm họng do vi khuẩn và có sốt, có thể ở dạng uống, tiêm hoặc đặc trị tại chỗ.
  • Thuốc kháng viêm, chống dị ứng: Giảm đau, giảm viêm và loại bỏ vi khuẩn.
  • Thuốc xịt họng: Chứa kháng sinh, kháng viêm và giảm đau tại niêm mạc họng.
  • Viên ngậm: Làm dịu mát, giữ ẩm và giảm đau họng.
  • Thuốc súc họng: Tạo môi trường kiềm nhẹ, hạn chế vi khuẩn và giảm viêm.
  • Thuốc hỗ trợ ổn định độ pH: Giảm ngứa và rát họng.
  • Viêm họng do virus: Thường gây sốt nhẹ hoặc vừa, kéo dài khoảng 2-3 ngày. Trong một số trường hợp, sốt có thể kéo dài đến 5 ngày.
  • Viêm họng do vi khuẩn: Sốt thường cao hơn và kéo dài hơn so với viêm họng do virus. Thời gian sốt có thể kéo dài 3-5 ngày, thậm chí lên đến 7 ngày nếu không được điều trị kháng sinh kịp thời.

Để giảm đau và ngứa rát do viêm họng, bạn nên bổ sung các loại đồ uống có tính kháng viêm và giúp làm dịu cổ họng. Một số loại thức uống hỗ trợ điều trị viêm họng như nước vỏ bưởi tươi, trà gừng, nước mật ong, trà Cúc La Mã, nước chanh tươi, nước lá tía tô, sữa nghệ ấm...

Viêm họng CÓ THỂ LÂY LAN qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người bệnh, đặc biệt khi nguyên nhân gây bệnh là virus hoặc vi khuẩn. Bệnh thường lây qua đường hô hấp khi nói chuyện, ho, hắt hơi hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân.

Viêm họng cấp ở trẻ em thường sốt 2-3 ngày, có thể kéo dài 5-7 ngày nếu không điều trị. Sốt trên 10 ngày là dấu hiệu nguy hiểm, cần đi khám ngay.

Cha mẹ có thể điều trị bệnh bằng mẹo dân gian (tỏi, húng chanh, lá hẹ, gừng), thuốc Tây y (kháng sinh, hạ sốt, siro ho) hoặc Đông y (bài thuốc kim ngân, liên kiều...). Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, cần cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ.

KHÔNG NÊN uống nước đá khi bị viêm họng. Nước đá có thể làm trầm trọng thêm tình trạng viêm họng do:

  • Vi khuẩn trong nước đá phát triển khiến bệnh trầm trọng.
  • Suy giảm sức đề kháng do cơ thể phải huy động năng lượng để điều chỉnh nhiệt độ.
  • Tăng tiết dịch nhầy gây suy giảm hệ miễn dịch và dẫn đến các triệu chứng sốt, hắt hơi, chảy nước mũi,...
Có nhiều trường hợp điều trị viêm họng mãn tính lâu ngày không khỏi hoặc tái phát lại nhiều lần. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là người bệnh chưa biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe đúng cách. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu giúp bạn một số lưu ý viêm họng...
Viêm họng có cần uống kháng sinh không là vấn đề bệnh nhân cần nắm rõ. Bởi lẽ, đa số các trường hợp mắc bệnh đều có dấu hiệu lạm dụng thuốc tây. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và quá trình điều trị. Để các loại kháng sinh phát huy tác dụng tốt nhất, bạn...

Chuyên khoa
Nhóm bệnh
Cách chữa liên quan
Bài viết liên quan