Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ C3 C4 là thuật ngữ chỉ vị trí bị thoát vị, tổn thương trên cột sống cổ. Nếu bạn thỉnh thoảng gặp các triệu chứng đau nhói, tê bì cổ vai gáy hoặc cánh tay, tình trạng tái diễn và không đỡ hãy đến bệnh viện kiểm tra ngay lập tức. Dưới đây là một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết mình có đang bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hay không.
Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ C3 C4 là gì?
Theo giải phẫu học, phần cổ có 7 đốt sống tất cả, được kí hiệu từ C1-C7. Nằm giữa các đốt sống này là đĩa đệm có nhiệm vụ giúp vùng cổ được cử động linh hoạt giúp bạn có thể nghiêng trái nghiêng phải, ngửa cổ, cúi đầu hay xoay tròn…
Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là bệnh xảy ra khi đĩa đệm bị rách phần bao xơ bên ngoài, nhân nhầy bọc bên trong bị thoát ra chèn ép lên ống sống và rễ thần kinh. Đốt sống cổ từ C1-C7 đều có nguy cơ cao bị thoát vị trong đó vị trí C3-C4 phổ biến hơn cả bởi phạm vi hoạt động lớn.
Có lẽ bạn không ngờ được rằng, mỗi khi cúi đầu để nhắn tin điện thoại, vùng cổ sẽ phải chịu đựng một sức nặng từ 13-27kg đè lên. Và đây là lý do phổ biến dẫn đến các căn bệnh thoái hóa, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ.
Dấu hiệu nhận biết thoát vị đĩa đệm C3 C4
Tùy theo từng giai đoạn của bệnh sẽ có những dấu hiệu khác nhau:
- Giai đoạn đầu: Khi bệnh mới khởi phát, người bệnh bắt đầu thấy tê cứng phần cổ, khó quay sang 2 bên. Những cơn đau xuất hiện ở giai đoạn này thường xảy ra đột ngột mỗi khi cúi hoặc quay cổ. Cơn đau này có thể tăng dần, lan dần xuống vai gáy.
- Giai đoạn 2: Cơn đau diễn ra âm ỉ, trở nên dữ dội hơn và lan ra sau đầu. Người bệnh rất khó khăn khi cử động cổ vai gáy.
- Giai đoạn 3: Đây là khi bệnh đã trở nặng, xuất hiện cơn đau ở trán, vùng chẩm, cơn đau kéo dài từ vai xuống cánh tay và cẳng tay. Đôi khi cánh tay còn bị tê cứng, ngứa râm ran.
Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm đốt sống C3 C4
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến triệu chứng thoát vị đĩa đệm có thể kể đến như sau:
- Lão hóa: Đây là giai đoạn bất cứ ai cũng sẽ phải trải qua. Sự lão hóa khiến đĩa đệm bị khô, mất nước, không còn khả năng tái tạo vì vậy tổn thương nhẹ cũng khiến bộ phận này bị ảnh hưởng.
- Tính chất công việc: Một số công việc có tính chất đặc biệt có thể dẫn đến thoát vị cột sống cổ như cắt tóc, nha sĩ, thợ làm móng…do phải cúi nhiều
- Sai tư thế: Khi ngồi gập cổ lâu, ngồi làm việc hoặc nằm ngủ sai tư thế sẽ dẫn đến các đốt sống cổ chịu áp lực, đĩa đệm bị lệch vị trí.
- Một số lý do khác: tai nạn chấn thương, tập thể thao không đúng cách, ăn uống thiếu chất khiến xương khớp không tổng hợp đủ chất, thừa cân béo phì hay mắc các bệnh lý cột sống bẩm sinh...
Biến chứng thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ C3 C4
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày. Khi bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
- Thiếu máu não: Thoát vị đĩa đệm ở cổ khiến việc lưu thông tuần hoàn máu từ tim lên não bị tắc nghẽn, thiếu máu lên não, gây chóng mặt, buồn nôn.
- Hội chứng giao cảm cổ sau: Biểu hiện của hội chứng này là chóng mặt, đau đầu, rối loạn chức năng nghe nói.
- Liệt chi hoặc liệt nửa người: Đây là biến chứng nặng nhất của bệnh thoát vị đĩa đệm. Tay chân thường xuyên bị tê, mất cảm giác sau đó trở nên teo cơ, mất khả năng vận động.
Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Việc phát hiện kịp thời bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ giúp người bệnh gia giảm biến chứng xấu của bệnh cũng như tăng khả năng hồi phục sau điều trị. Thông thường, để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ C3 C4, bác sĩ sẽ thực hiện các bước sau:
- Kiểm tra lịch sử y tế: Đây là bước đầu tiên, bác sĩ có thể yêu cầu cung cấp những thông tin liên quan đến bệnh lý mãn tính, những chấn thương vị trí lưng và cổ từng có.
- Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ sờ nắn vị trí đau để kiểm tra dấu hiệu sưng to bất thường nếu có. Đồng thời, yêu cầu thực hiện động tác co duỗi, vận động cổ hoặc xoay vặn mình để đánh giá về tình trạng đau hay khả năng phản xạ của bệnh nhân.
- Xét nghiệm hình ảnh: Đây là bước sau cùng giúp chẩn đoán cụ thể tình trạng và vị trí thoát vị. Những phương pháp chẩn đoán hình ảnh bao gồm: chụp X-quang, chụp bao rễ thần kinh, chụp CT cắt lớp, chụp cộng hưởng từ MRI. Trong đó chụp cộng hưởng từ cho kết quả hình ảnh gần như rõ ràng nhất về tình trạng đĩa đệm.

