Bệnh động mạch di dưới mạn tính hay động mạch chi dưới mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra và thường có tiến triển chậm, kéo dài suốt cuộc đời người bệnh. Hãy cùng tham khảo bài viết sau đây để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách điều trị bệnh lý này.
Bệnh động mạch di dưới mạn tính là gì?
Động mạch chi dưới mạn tính hay thiếu máu chi dưới mạn tính là tình trạng động mạch chủ cũng như động mạch chi dưới bị hẹp, gây cản trở trong quá trình lưu thông máu đến các cơ quan trong cơ thể ở phía hạ lưu. Điều này gây ra tình trạng chuyển hóa yếm khí, sản sinh acid lactic và gây đau nhức, khó chịu khi gắng sức. Về sau, tình trạng này còn gây đau nhức khi nghỉ ngơi và kèm những triệu chứng như loạn dưỡng, hoại tử,...
Phương pháp chẩn đoán bệnh động mạch di dưỡi mạn tính
Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện những phương pháp sau:
Trao đổi thông tin với người bệnh
Bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về tiền sử bệnh của cá nhân cũng như những người thân (có ai bị bệnh thiếu máu, bệnh về tim). Sau đó sẽ đánh giá toàn trạng của bệnh nhân như:
- Tìm các dấu hiệu gợi ý bệnh lý ác tính do thuốc lá như bệnh phổi, bệnh viêm họng, tiền liệt tuyến.
- Tìm các vị trí xơ vữa động mạch khác bên cạnh động mạch chi dưới.
Khám lâm sàng
Các phương pháp khám lâm sàng gồm:
- Sợ động mạch: Bắt động mạch chi dưới và so sánh 2 bên.
- Nghe dọc đường đi động mạch: Các vị trí cần nghe gồm: Động mạch chủ bụng, động mạch đùi, hõm khoeo, động mạch trong ống Hunter. Tìm tiếng thổi ở vị trí động mạch cảnh và động mạch thận.
- Khám trên da: Phát hiện dấu hiệu loạn dưỡng như: Da lạnh, xanh, loét chân với dấu hiệu loét nhỏ, ranh giới rõ trên vùng cấp máu, bị đau,...
- Áp lực động mạch ở đầu chi: Bác sĩ đánh giá chỉ số áp lực tâm thu (ABI). Đây là chỉ số đánh giá tỷ lệ giữa huyết áp tâm thu đo được ở cổ chân và huyết áp tâm thu của cánh tay. Ngoài ra bác sĩ cũng dùng đầu dò Doppler đặt ở động mạch chày sau hoặc động mạch mu chân. Sau đó bơm căng huyết áp tới khi mất mạch rồi xả từ từ. Trị số huyết áp tâm thu được chính là chỉ số huyết áp tâm thu ở cổ chân.
Chẩn đoán cận lâm sàng
Những xét nghiệm cận lâm sàng giúp đánh giá đường máu, thăm dò chức năng hô hấp với bệnh nhân hút thuốc lá và đánh giá bilan lipid máu.
Siêu âm Doppler
- Đánh giá trên siêu âm 2D: Vị trí, hình thái của mảng xơ vữa, tình trạng vôi hóa, loét,... Đánh giá tình trạng hẹp, tắc toàn bộ lòng động mạch, phình động mạch, huyết khối trong lòng động mạch,...
- Trên siêu âm Doppler: Phổ Doppler có tạng tăng tốc tâm thu tối đa, hình ảnh dòng rối ở vị trí hẹp giúp lượng hóa mức độ hẹp lòng động mạch.
Chụp cản quang động mạch di dưới
Kỹ thuật này được chỉ định bắt buộc khi phát hiện những tổn thương động mạch chậu hoặc động mạch đùi trên siêu âm Doppler.
Kết quả sau khi chụp phải xác định được:
- Vị trí của động mạch bị thương (gần tầng chủ - chậu và xa tầng đùi - khoeo).
- Mức độ lan rộng của những tổn thương trong các chi.
- Sự phát triển của hệ tuần hoàn bàng hệ thay thế.
- Đặc điểm của giường động mạch ở phía hạ lưu.
Chụp cắt lớp vi tính động mạch chủ cũng như động mạch chi dưới
Kỹ thuật này giúp tránh được những biến chứng liên quan đến quá trình chọc động mạch.
Chụp cộng hưởng từ
Kỹ thuật được chỉ định cho những bệnh nhân suy thận nặng vì không cần tiêm thuốc cản quang có iod.
Thăm dò khác
Gồm:
- Kỹ thuật siêu âm Doppler hệ động mạch cảnh sống nền.
- Chụp động mạch vành với những bệnh nhân nghi mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc những bệnh có liên quan.
Ai là đối tượng dễ mắc bệnh?
Dựa trên những yếu tố về dịch tễ học, các chuyên gia đã thống kê được những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh động mạch di dưới mạn tính gồm:
- Người dưới 50 tuổi kèm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường hoặc cao huyết áp. Bên cạnh đó, người dưới 50 tuổi hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, tăng homocystein cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
- Người ở độ tuổi từ 50 - 69 và có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường, hút thuốc lá.
- Người trên 70 tuổi.
- Người gặp những triệu chứng tại chi dưới có liên quan đến tình trạng gắng sức hoặc đau khi nghỉ ngơi.
- Bệnh nhân có những dấu hiệu bất thường tại động mạch nuôi chi dưới.
- Người gặp những vấn đề về động mạch như xơ vữa động mạch vành, động mạch thận hoặc động mạch cảnh,...
Thiếu hụt một số dưỡng chất sẽ khiến da khô sạm, kém sức sống và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh da liễu. Vậy da khô thiếu chất gì? Chuyên gia cho biết, da khô là biểu hiện cơ thể đang thiếu một số chất như vitamin A, vitamin B, vitamin C, vitamin E, vitamin D, Omega 3, kẽm, Lutein và Zeaxanthin.
Da khô nên ưu tiên tẩy tế bào chết hóa học vì sản phẩm làm sạch da dịu nhẹ, không gây kích ứng và không hề gây khô da sau khi sử dụng. Hơn nữa, tẩy da chết hóa học còn hỗ trợ giữ ẩm cho da khô, làm se khít lỗ chân lông và làn da được săn chắc, mịn màng.
Rối loạn nội tiết ở nữ giới thường gây nên một số vấn đề như mụn, nám da, tàn nhang, đồi mồi hay các rát thâm tăng sắc tố.... Những người bị rối loạn nội tiết thường có xu hướng tiêu cực hơn, dễ cáu gắt, hay nổi nóng, tâm lý thất thường. Để cải thiện tình trạng rối loạn nội tiết tố da, chuyên gia đưa ra những hướng dẫn cụ thể như: Kiểm soát căng thẳng, tập thể dục thể thao, bổ sung đủ nước cho cơ thể,...
Dưới đây là những bí quyết giúp cải thiện da khô hiệu quả:
- Dưỡng ẩm sau khi tắm rửa để khóa ẩm và làm mềm da.
- Thoa kem chống nắng đều đặn để bảo vệ da khỏi tác động của tia UV.
- Lựa chọn sữa rửa mặt phù hợp cho da khô, chứa các thành phần dưỡng ẩm.
- Tẩy tế bào chết định kỳ để loại bỏ tế bào da chết, giúp da sáng mịn.
- Sử dụng máy phun sương để tạo độ ẩm trong không khí.
- Sử dụng xịt khoáng để cung cấp độ ẩm cho da.
- Bổ sung thực phẩm giàu chất chống oxy hóa vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày.
- Uống đủ nước để duy trì độ ẩm cho da.
- Hạn chế thức khuya và đảm bảo giấc ngủ đủ.
- Sử dụng các loại mặt nạ dưỡng ẩm tự nhiên từ các nguyên liệu như dầu dừa, mật ong, sữa chua, hoặc yến mạch.
- Uống sữa tươi hàng ngày để cung cấp độ ẩm cho da.
Sốt xuất huyết là bệnh lý xuất phát do nhiễm virus Dengue lây nhiễm nhiễm do muỗi đốt. Bệnh không chỉ gây sốt cao, đau đầu, phát ban, buồn nôn, chóng mặt mà còn gây ngứa da dữ dội. Tình trạng sốt xuất huyết bị ngứa không gây nguy hiểm cho người bệnh. Thông thường, triệu chứng này sẽ kéo dài từ 2 - 3 ngày và tối đa 1 tuần rồi tự hồi phục.
Vào mùa hè nóng nổi mẩn đỏ kèm ngứa ngáy là tình trạng rất nhiều người gặp phải. Tuy nhiên, các triệu chứng khó chịu này có thể cải thiện và phòng ngừa nếu được áp dụng phương pháp phù hợp như: Chườm lạnh cho da, dùng dân gian khi mùa hè nóng nổi mẩn đỏ, dùng thuốc Tây y,...
Hiện nay, tại Hà Nội và Hồ Chí Minh đều có nhiều bệnh viện, phòng khám, spa thăm khám và điều trị da nhiễm corticoid. Vậy nên điều trị da nhiễm corticoid ở đâu? Người bệnh có thể tham khảo một số đơn vị như Bệnh viện Da liễu Trung Ương, khoa Da liễu – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Trung tâm Thừa kế và Ứng dụng Đông y Việt Nam,...
Da dễ bắt nắng là hiện tượng da dễ bị tổn thương do tác tại từ tia UV có trong ánh nắng mặt trời. Tình trạng này thường diễn vào mùa hè - thời điểm nền nhiệt cao, nắng nóng liên tục và tia UV hoạt động mạnh. Do đó, để bảo vệ làn da, bạn cần thực hiện một số biện pháp như thoa kem chống nắng, che chắn da khi ra đường, bổ sung dưỡng chất chăm sóc da từ bên trong và trang bị các kiến thức sơ cứu da khi bị bỏng nắng.
Làn da nhiễm corticoid có thể được phục hồi thông qua việc ngưng sử dụng corticoid và thực hiện chăm sóc da đúng cách. Điều này bao gồm sử dụng kem dưỡng ẩm, kem chống nắng, tránh tiếp xúc với chất kích ứng, và có thể cần sự can thiệp từ bác sĩ da liễu. Quá trình phục hồi có thể mất thời gian và đòi hỏi sự kiên nhẫn.
Để giảm nguy cơ phát triển hoặc làm giảm cơn đau của zona thần kinh, bạn có thể:
- Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh.
- Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách duy trì lối sống lành mạnh.
- Tiêm phòng bằng vắc xin herpes zoster (Shingrix) theo chỉ định y tế.
- Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, bao gồm thuốc antiviral và giảm đau.

